Những quyền hạn hợp lý mà bạn nên giới hạn khi cấp giấy ủy quyền
Quyền nộp hồ sơ và rút hồ sơ
- Giới hạn quyền hạn:
Bạn có thể cho phép người nhận ủy quyền nộp hồ sơ hoặc rút hồ sơ tại các cơ quan chức năng, nhưng chỉ thực hiện đối với các thủ tục đã được xác định rõ và không cho phép họ tự ý thực hiện các thủ tục mà không có sự đồng ý của bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền chỉ có quyền nộp và rút hồ sơ tại các cơ quan chức năng khi có sự xác nhận và đồng ý của người ủy quyền, và phải báo cáo kết quả sau khi hoàn tất.”
2. Quyền thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng)
- Giới hạn quyền hạn:
Người nhận ủy quyền không nên có quyền thay đổi thông tin chủ sở hữu đất hoặc các quyền sử dụng đất mà bạn không đồng ý. Chỉ cho phép thay đổi thông tin khi có lý do hợp lý và được sự đồng ý của bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền chỉ có quyền thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người ủy quyền.”
3. Quyền ký kết hợp đồng mua bán đất, chuyển nhượng tài sản
- Giới hạn quyền hạn:
Ký hợp đồng mua bán đất hoặc chuyển nhượng tài sản là một quyền quan trọng. Bạn nên giới hạn quyền ký kết này và yêu cầu người nhận ủy quyền chỉ thực hiện khi có sự đồng ý rõ ràng từ bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền không được phép ký kết hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của người ủy quyền.”
4. Quyền xóa thế chấp hoặc thực hiện các giao dịch tài chính
- Giới hạn quyền hạn:
Nếu có tài sản bị thế chấp hoặc liên quan đến các giao dịch tài chính, người nhận ủy quyền không nên có quyền xóa thế chấp, chuyển nhượng tài sản mà không có sự kiểm tra và giám sát của bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền chỉ có quyền xóa thế chấp hoặc thực hiện giao dịch tài chính liên quan đến tài sản khi có sự xác nhận của người ủy quyền.”
5. Quyền nhận tiền hoặc thanh toán trong giao dịch
- Giới hạn quyền hạn:
Bạn nên giới hạn quyền nhận tiền của người nhận ủy quyền trong giao dịch mua bán đất hoặc chuyển nhượng tài sản. Bạn có thể yêu cầu người nhận ủy quyền chỉ thực hiện quyền này khi có sự giám sát và xác nhận của bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền chỉ có quyền nhận tiền giao dịch hoặc thanh toán sau khi người ủy quyền đã xác nhận và chấp thuận khoản thanh toán.”
6. Quyền thay đổi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
- Giới hạn quyền hạn:
Người nhận ủy quyền không nên có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất mà bạn không đồng ý. Bạn cần bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách giới hạn quyền thay đổi quyền sở hữu. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền không có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất mà không có sự đồng ý và xác nhận của người ủy quyền.”
7. Quyền nhận các tài liệu, giấy tờ liên quan đến giao dịch
- Giới hạn quyền hạn:
Bạn có thể cho phép người nhận ủy quyền nhận các tài liệu hoặc giấy tờ liên quan đến giao dịch nhưng phải đảm bảo rằng họ chỉ nhận các tài liệu cần thiết và báo cáo lại cho bạn về các tài liệu nhận được. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền chỉ có quyền nhận các tài liệu liên quan đến giao dịch sau khi đã báo cáo lại cho người ủy quyền và đảm bảo rằng các tài liệu này được quản lý đúng cách.”
8. Quyền thay đổi hoặc xóa giao dịch đã ký kết
- Giới hạn quyền hạn:
Người nhận ủy quyền không nên có quyền hủy bỏ hoặc thay đổi các giao dịch đã ký kết mà không có sự đồng ý của bạn. - Điều khoản giới hạn:
“Người nhận ủy quyền không có quyền hủy bỏ hoặc thay đổi các giao dịch đã ký kết mà không có sự đồng ý của người ủy quyền.”
Các biện pháp khác để hạn chế quyền hạn
A. Giám sát và báo cáo thường xuyên
- Yêu cầu người nhận ủy quyền báo cáo định kỳ về các hành động hoặc giao dịch mà họ thực hiện thay bạn. Điều này giúp bạn có thể kiểm soát và phát hiện kịp thời các hành động không đúng.
B. Điều khoản bổ sung về trách nhiệm và nghĩa vụ
- Cần có điều khoản bổ sung về trách nhiệm của người nhận ủy quyền nếu họ vi phạm quyền hạn đã được xác định trong giấy ủy quyền. Điều này giúp bạn bảo vệ quyền lợi và có căn cứ pháp lý để yêu cầu họ chịu trách nhiệm nếu có sự cố phát sinh.
Giấy tờ cần chuẩn bị khi ủy quyền
Để ủy quyền hợp pháp, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
A. Giấy tờ của bên ủy quyền (bạn)
- Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD):
- Bản sao hoặc bản chính để chứng minh danh tính của bạn.
- Sổ hộ khẩu:
- Bản sao công chứng hoặc bản chính của sổ hộ khẩu để xác định nơi cư trú.
- Sổ đỏ/Sổ hồng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
- Bản sao công chứng của sổ đỏ hoặc sổ hồng để chứng minh quyền sở hữu đất đai hoặc tài sản.
- Giấy đăng ký kết hôn (nếu có):
- Nếu bên ủy quyền đã kết hôn, cần có giấy đăng ký kết hôn để xác nhận quyền sở hữu chung nếu có.
B. Giấy tờ của bên nhận ủy quyền (người bạn ủy quyền cho)
- Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD):
- Bản sao hoặc bản chính của CMND/CCCD của người nhận ủy quyền.
- Sổ hộ khẩu:
- Bản sao công chứng của sổ hộ khẩu của người nhận ủy quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người nhận ủy quyền (nếu có):
- Nếu người nhận ủy quyền có bất động sản riêng, cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của họ để xác minh quyền sở hữu tài sản.
2. Nội dung chính trong giấy ủy quyền
Giấy ủy quyền cần có đầy đủ các thông tin sau:
A. Thông tin về bên ủy quyền (bạn)
- Họ tên, CMND/CCCD, địa chỉ, thông tin liên lạc của bên ủy quyền.
- Mối quan hệ giữa người ủy quyền và người nhận ủy quyền (nếu có).
B. Thông tin về bên nhận ủy quyền
- Họ tên, CMND/CCCD, địa chỉ, thông tin liên lạc của người nhận ủy quyền.
- Quyền hạn và nghĩa vụ của người nhận ủy quyền (các quyền mà người nhận ủy quyền được phép thực hiện).
C. Quyền hạn được ủy quyền
- Chi tiết các quyền hạn mà người nhận ủy quyền có thể thực hiện thay bạn, bao gồm:
- Nộp và rút hồ sơ tại cơ quan chức năng.
- Ký hợp đồng liên quan đến mua bán, chuyển nhượng đất đai hoặc tài sản.
- Thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến giao dịch.
- Nhận tiền giao dịch, nếu có.
Đảm bảo rằng các quyền hạn này được xác định rõ ràng và chi tiết để tránh việc lạm dụng quyền hạn.
D. Thời gian và phạm vi ủy quyền
- Thời gian ủy quyền: Cần chỉ rõ thời gian bắt đầu và kết thúc của giấy ủy quyền. Nếu giấy ủy quyền có hiệu lực vô thời hạn, cần ghi rõ điều này.
- Phạm vi ủy quyền: Các công việc mà người nhận ủy quyền được phép làm, bao gồm những công việc liên quan đến giao dịch bất động sản, thay đổi thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký kết hợp đồng, v.v.
E. Cam kết của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền
- Cam kết của người ủy quyền: Xác nhận rằng người nhận ủy quyền có quyền thực hiện các công việc đã được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.
- Cam kết của người nhận ủy quyền: Đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện công việc trung thực và chính xác theo yêu cầu của người ủy quyền.
F. Chữ ký của các bên
- Chữ ký của người ủy quyền và người nhận ủy quyền: Cần có chữ ký của cả hai bên để xác nhận thỏa thuận.
- Chứng thực công chứng: Để giấy ủy quyền có giá trị pháp lý, cần công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
3. Các lưu ý khi lập giấy ủy quyền
- Cẩn thận với quyền hạn: Tránh cấp quyền hạn quá rộng cho người nhận ủy quyền. Hãy xác định rõ ràng các quyền mà họ được phép thực hiện.
- Giám sát: Theo dõi và yêu cầu báo cáo từ người nhận ủy quyền về các hành động họ đã thực hiện.
- Giới hạn quyền thay đổi thông tin tài sản: Đảm bảo người nhận ủy quyền chỉ thực hiện các thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sự đồng ý của bạn.
- Kiểm tra công chứng: Đảm bảo rằng giấy ủy quyền đã được công chứng hợp pháp tại cơ quan có thẩm quyền để tránh tranh chấp trong tương lai.
4. Các bước thực hiện công chứng giấy ủy quyền
- Soạn thảo giấy ủy quyền: Đảm bảo rằng nội dung của giấy ủy quyền đã được soạn thảo đầy đủ và rõ ràng.
- Đến văn phòng công chứng: Cả hai bên (bạn và người nhận ủy quyền) cần đến Văn phòng công chứng để công chứng giấy ủy quyền.
- Chứng thực chữ ký: Nếu không công chứng, có thể chứng thực chữ ký tại UBND xã/phường nơi bạn cư trú.
- Lưu trữ giấy ủy quyền: Sau khi công chứng hoặc chứng thực, mỗi bên cần giữ một bản giấy ủy quyền đã công chứng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Có thể bạn quan tâm

BIỂN VỊNH HÒA – VIÊN NGỌC ẨN MÌNH BÊN “ĐUÔI CÁ VOI” CỦA PHÚ YÊN 🌊

Đất Nền Ven Biển – Xu Hướng Đầu Tư Năm 2025: Bãi Xép và Long Thủy

BIỂN HÒA AN – SÔNG CẦU: VẺ ĐẸP HOANG SƠ & CƠ HỘI ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN VEN BIỂN

Top 3 Khu Vực Đầu Tư Bất Động Sản Ven Biển Miền Trung Không Thể Bỏ Lỡ Năm 2025

LẠC LỐI GIỮA “TIỂU MÔNG CỔ” THU NHỎ NGAY TRONG LÒNG PHÚ YÊN

khám Phá Biển Từ Nham – Địa Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Tại Phú Yên

BỎ PHỐ VỀ PHÚ YÊN – HÀNH TRÌNH TÌM VỀ BÌNH YÊN GIỮA BIỂN TRỜI
